Nhập số kWh điện tiêu thụ để tính nhanh tiền điện sinh hoạt theo bậc thang, tiền điện trước thuế, VAT và tổng số tiền phải trả. Phù hợp để tra cứu nhanh khi cần tính tiền điện hằng tháng.
Công cụ này giúp ước tính tiền điện sinh hoạt theo bậc thang. Hóa đơn thực tế có thể chênh lệch nhỏ do kỳ ghi chỉ số, cách làm tròn hoặc thay đổi biểu giá theo quy định mới.
Điện sinh hoạt được tính theo biểu giá lũy tiến. Sản lượng điện càng cao thì phần điện ở các bậc sau sẽ có đơn giá cao hơn.
| Bậc | Khoảng dùng | Đơn giá | Số kWh tính | Thành tiền |
|---|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 1 - 50 kWh | 1.984 ₫ | 50 kWh | 99.200 ₫ |
| Bậc 2 | 51 - 100 kWh | 2.050 ₫ | 50 kWh | 102.500 ₫ |
| Bậc 3 | 101 - 200 kWh | 2.380 ₫ | 100 kWh | 238.000 ₫ |
| Bậc 4 | 201 - 300 kWh | 2.998 ₫ | 50 kWh | 149.900 ₫ |
Khi tra cứu tiền điện, bạn không lấy toàn bộ số kWh nhân một mức giá cố định. Thay vào đó, mỗi phần điện năng tiêu thụ sẽ được chia vào từng bậc thang tương ứng.
Ví dụ, nếu dùng 250 kWh thì 50 kWh đầu tiên tính theo bậc 1, 50 kWh tiếp theo tính theo bậc 2, 100 kWh tiếp theo tính theo bậc 3 và 50 kWh còn lại tính theo bậc 4.
Sau khi cộng tiền điện của từng bậc, bạn sẽ ra tiền điện trước thuế. Cuối cùng cộng thêm VAT để ra tổng tiền phải thanh toán.
Đây là lý do vì sao cùng tăng thêm 50 kWh nhưng hóa đơn điện có thể tăng nhiều hơn ở các tháng dùng điện cao.
Không có một mức cố định duy nhất cho mọi hộ gia đình. Giá 1 kWh điện sẽ phụ thuộc vào bậc tiêu thụ. Dùng càng nhiều, phần điện ở bậc cao sẽ càng đắt hơn.
Có. Đây là cách nhanh để ước tính tiền điện sinh hoạt hàng tháng, đặc biệt khi bạn chỉ cần nhập số kWh và xem ngay mức tiền từng bậc.
Hóa đơn điện thực tế còn phụ thuộc kỳ ghi chỉ số, cách làm tròn, thời điểm áp dụng biểu giá và một số yếu tố kỹ thuật khác của đơn vị điện lực.