Nhập bình quân lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất và tổng số tháng đã đóng để ước tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Lương 6 tháng cuối
Đây là mức dùng để tính tiền trợ cấp mỗi tháng, không phải số tháng đã đóng BHTN.
Thời gian đã đóng
Ví dụ: 12, 24, 36, 48...
Vùng lương tối thiểu
Dùng để xác định mức trần trợ cấp
Hiểu nhanh
Trợ cấp thất nghiệp / tháng
Đã xét công thức 60% và mức trần theo vùng.
Số tháng được hưởng
Tính theo tổng số tháng đã đóng BHTN.
Tổng tiền ước tính
Tổng trợ cấp dự kiến trong toàn bộ thời gian hưởng.
Mức trần đang áp dụng
Theo vùng IV.
Bình quân lương đóng BHTN 6 tháng
0 ₫
60% mức bình quân 6 tháng
0 ₫
So sánh với mức trần theo vùng
18.500.000 ₫
Mức trợ cấp thất nghiệp / tháng
0 ₫
Số tháng được hưởng
0 tháng
Điều kiện tối thiểu để tính thời gian hưởng
Chưa đủ mốc 12 tháng
Công cụ chỉ ước tính nhanh. Hồ sơ thực tế vẫn phải được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt.
Mức hưởng cơ bản
60% bình quân 6 tháng
Trước khi xét mức trần tối đa theo vùng.
Mức tối đa
5 lần lương tối thiểu vùng
Công cụ đang áp mức trần theo vùng bạn chọn.
Ghi nhớ nhanh
Mức hưởng / tháng là số tiền trợ cấp mỗi tháng.
Tổng tiền ước tính là mức hưởng / tháng nhân với số tháng được hưởng.
| Hạng mục | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bình quân lương đóng BHTN 6 tháng liền kề | 0 ₫ | Dùng làm cơ sở tính trợ cấp |
| 60% mức bình quân 6 tháng | 0 ₫ | Công thức mức hưởng cơ bản |
| Mức trần theo vùng | 18.500.000 ₫ | 5 lần lương tối thiểu vùng IV |
| Mức trợ cấp thất nghiệp/tháng | 0 ₫ | Đã xét trần |
| Số tháng đã đóng BHTN | 0 tháng | Dùng để tính thời gian hưởng |
| Số tháng được hưởng | 0 tháng | Tối đa 12 tháng |
Lưu ý:
Đây là công cụ ước tính trợ cấp thất nghiệp. Nếu bạn muốn tính tiếp lương thực nhận sau bảo hiểm và thuế, hãy dùng công cụ tính lương thực nhận.
• Mức hưởng cơ bản là 60% bình quân lương đóng BHTN 6 tháng.
• Số tháng hưởng phụ thuộc vào tổng thời gian đã đóng BHTN.
• Mức hưởng tối đa bị giới hạn theo vùng.
• Đây là công cụ ước tính để tham khảo nhanh.
• Người lao động muốn ước tính nhanh số tiền được hưởng/tháng.
• Muốn biết đóng 36 tháng, 48 tháng hay 60 tháng được mấy tháng.
• Muốn xem mức trần theo từng vùng lương tối thiểu.
• Muốn đối chiếu trước khi làm hồ sơ thực tế.